Thủy lực · Tính sơ bộ

Máy tính định cỡ xi lanh thủy lực

Tính đường kính piston lý thuyết, đường kính cần tham khảo và lưu lượng cần thiết từ lực, áp suất, hành trình và thời gian mục tiêu.

Ngày tạo v1.0

Tác giả: Thibaut Grzelak, Kỹ sư tính toán cơ học

Định cỡ thủy lực
01Dữ liệu định cỡD = √[4F/(πPη)]
DdFLphía pistonphía cần
Chế độ đã chọn áp đặt lực tối thiểu ở phía piston hoặc phía cần.
02

Kết quả lý thuyết

Đường kính cần tham khảo d
—mm

— in

Lực đẩy ra đạt được
—kN

— lbf

Lực kéo vào đạt được
—kN

— lbf

Lưu lượng cần khi đẩy ra
—L/min

— US gpm

Lưu lượng cần khi kéo vào
—L/min

— US gpm

Thay số—

Giá trị lý thuyết: sau đó chọn đường kính tiêu chuẩn lớn hơn và kiểm tra mất ổn định của cần.

Tính sơ bộ tĩnh. Không kiểm tra áp suất ngược, ma sát chi tiết, mất ổn định cần, giảm chấn, đỉnh áp suất hoặc dãy tiêu chuẩn.

01Phương pháp tính

Từ lực yêu cầu đến lưu lượng

  1. Tính diện tích hoạt động cần thiết bằng A = F/(Pη).
  2. Tìm D có xét d/D cho phép tính phía cần.
  3. Tính thể tích A·L rồi lưu lượng Q = V/t.
  4. Chọn đường kính tiêu chuẩn lớn hơn và lặp lại kiểm tra.
02Giới hạn tính chọn
  • Cần kiểm tra mất ổn định của cần theo chiều dài tự do và điều kiện gối.
  • Lực thực tế phụ thuộc áp suất ngược và ma sát.
  • Lưu lượng bơm phải đáp ứng các đỉnh và toàn bộ chu kỳ làm việc.
  • Các đường kính tính được không phải dãy của nhà sản xuất.

Tính sơ bộ thủy lực

Tính chọn xi lanh: lực, đường kính, lưu lượng và vận tốc

Áp suất và lực xác định diện tích cần thiết. Diện tích xác định đường kính, còn lưu lượng xác định vận tốc và thời gian hành trình.

Đường kính piston phía đáy

Đường kính nhỏ nhất phụ thuộc lực yêu cầu, áp suất sẵn có và hiệu suất.

D = √[4F / (πPη)]

Diện tích vành khăn phía cần

Khi thu về, cần piston làm giảm diện tích tác dụng.

Aa = π(D² − d²) / 4

Tính toán đầy đủ

Máy tính liên quan kết nối lực, piston, cần, hành trình, thời gian và lưu lượng.