Từ lực đến đường kính
A = F / pDiện tích cần thiết A = F/(pη). Đường kính lý thuyết được suy ra từ diện tích hình tròn.
Đường kính lòng xi lanh lý thuyết theo D = √(4A/π). Sau đó chọn kích thước cuối cùng trong dãy của nhà sản xuất.
Từ hành trình đến lưu lượng
Thể tích là A·L, lưu lượng cần thiết Q = V/t. Lưu lượng tiến và lùi có thể khác nhau.
Áp suất ngược ở buồng đối diện tiếp tục làm giảm lực thuần.
Kiểm tra bổ sung
v = Q / ATính sơ bộ không tự động xét áp suất ngược, ma sát chi tiết, ổn định cần hoặc dãy kích thước của nhà sản xuất.
Lưu lượng thực vào xi lanh có thể thấp hơn lưu lượng danh nghĩa của bơm do rò rỉ, van và điều khiển lưu lượng.
4. Kiểm tra hành trình và thời gian di chuyển
V = A · L ; t = V / QThể tích dầu cần thiết phụ thuộc diện tích tác dụng và hành trình. Thể tích này cho thời gian di chuyển tối thiểu ở một lưu lượng cho trước.
Thời gian thực có thể dài hơn do quá trình tăng tốc, giảm chấn cuối hành trình và tổn thất.
5. Các kiểm tra thiết yếu trước khi chọn cuối cùng
Chỉ tính lực là chưa đủ để kết luận xi lanh phù hợp.
- Mất ổn định của cần khi chịu nén.
- Tải ngang, dẫn hướng và lệch tâm.
- Áp suất tối đa, xung áp và áp suất ngược.
- Tốc độ cho phép và giảm chấn cuối hành trình.
- Kiểu lắp, hành trình, môi trường và tần suất chu kỳ.
Áp dụng số
Ví dụ tính sơ bộ
Cần lực 50 kN ở 160 bar với hiệu suất 90%.
- Đổi đơn vị: F = 20.000 N và p = 100 bar = 10.000.000 Pa.
- Tính A = F/p = 0,002 m².
- Chọn đường kính tiêu chuẩn kế tiếp.
- Vì vậy đường kính lòng xi lanh lý thuyết khoảng 50,5 mm.
- Sau đó chọn kích thước catalogue phù hợp kế tiếp và tính lại lực thuần với hiệu suất và áp suất ngược.
Kết quả: Đường kính lý thuyết chỉ là giá trị khởi đầu, không phải kích thước danh mục cuối cùng.
Quan hệ cơ bản F = pA và Q = Av. Mở nguồn chính xác ↗
Để kiểm tra và tìm hiểu sâu
Tài liệu trực tiếp
Mỗi liên kết dẫn tới đúng trang của khóa học, tiêu chuẩn hoặc ấn phẩm đã dùng, không phải trang chủ chung.