Tiết diện bên trong của ống.
Cơ học chất lưu
Lưu lượng trong ống tròn
Tính diện tích dòng chảy và lưu lượng thể tích từ đường kính trong của ống và vận tốc trung bình của lưu chất.
Ngày tạo v1.0
Tác giả: Thibaut Grzelak, Kỹ sư tính toán cơ học
02
SIKết quả
Diện tích dòng chảy
mm²
Lưu lượng thể tích
L/s
Thể tích đi qua tiết diện mỗi giây.
Lưu lượng theo giờ
m³/h
Chuyển đổi thực tế của lưu lượng thể tích.
Quan hệ chính
A = πD² / 4 ; Q = v · AĐường kính trong không đổi và ống đầy hoàn toàn. v được hiểu là vận tốc trung bình trên tiết diện. Không tính tổn thất áp suất, chế độ dòng chảy hoặc áp suất.
01Công thức và ký hiệu
Các công thức sử dụng
A
πD² / 4Diện tích bên trongQ
v · ALưu lượng thể tíchQh
3600 · QLưu lượng theo m³/h02Giả thiết và giới hạn
Phạm vi áp dụng
- Đường kính trong không đổi và ống đầy hoàn toàn.
- v được hiểu là vận tốc trung bình trên tiết diện.
- Không tính tổn thất áp suất, chế độ dòng chảy hoặc áp suất.
03Ví dụ kiểm chứng
Trường hợp số tham chiếu
- D = 50 mm và v = 2 m/s.
- A = 1.963,495 mm².
- Q = 3,92699 L/s.
- Qh = 14,1372 m³/h.
Dòng chảy trong ống
Tính lưu lượng từ đường kính và vận tốc
Dùng đường kính trong và vận tốc trung bình. Đường kính ngoài không đại diện cho diện tích dòng chảy.
Diện tích dòng chảy
Diện tích là diện tích hình tròn bên trong.
A = πD² / 4Lưu lượng thể tích
Lưu lượng tỷ lệ với vận tốc và bình phương đường kính.
Q = v · AÁp suất cần thiết
Q = vA không cho tổn thất áp suất. Sau đó dùng Darcy–Weisbach.