Khối lượng trên một đơn vị chiều dài.
Cơ học · Khối lượng và vật liệu
Công cụ tính trọng lượng và khối lượng trên đơn vị chiều dài của kim loại
Chọn một hình đơn giản, tiết diện tiêu chuẩn hoặc nhập diện tích tiết diện đã biết để tính khối lượng theo chiều dài, theo từng chi tiết và toàn bộ số lượng.
Ngày tạo v1.0
Tác giả: Thibaut Grzelak, Kỹ sư tính toán cơ học
Khối lượng và tự trọng ống: ví dụ tính toán
Một đoạn: 25.303 kg. Tự trọng của từng ống: 0.041356 kN/m. Đừng cộng hai lần vào tải của dầm.
01Công thức và ký hiệu
Các công thức sử dụng
ρAKhối lượng trên đơn vị chiều dàiρALnTổng khối lượngmgTổng lực trọng lượng02Giả thiết và giới hạn
Phạm vi áp dụng
- Tiết diện không đổi trên toàn bộ chiều dài chi tiết.
- Khối lượng riêng của vật liệu đồng nhất.
- Các tiết diện tiêu chuẩn sử dụng hình học danh nghĩa đơn giản hóa và được tính lại.
- Không bao gồm dung sai, bán kính lượn, lớp phủ, mối hàn hoặc hao hụt khi cắt.
- Lực trọng lượng sử dụng gia tốc trọng trường tiêu chuẩn g = 9,80665 m/s².
03Ví dụ kiểm chứng
Trường hợp số tham chiếu
- A = 850 mm², L = 2 m, số lượng 4 và thép không gỉ có khối lượng riêng 8 000 kg/m³.
- Khối lượng trên đơn vị chiều dài = 6,8 kg/m.
- Khối lượng một chi tiết = 13,6 kg.
- Tổng khối lượng = 54,4 kg và tổng trọng lượng = 533,48 N.
04Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi về phép tính
Nên sử dụng phương pháp nhập nào?
Chọn hình đơn giản để tính A từ kích thước, tiết diện tiêu chuẩn để dùng thư viện hoặc “Diện tích đã biết” nếu đã có diện tích thực.
Khác nhau giữa khối lượng và trọng lượng là gì?
Khối lượng được biểu thị bằng kilôgam. Trọng lượng là lực m·g và được biểu thị bằng newton.
Khối lượng riêng của thép luôn là 7 850 kg/m³?
Đây là giá trị danh nghĩa thông dụng. Hợp kim, thành phần thép không gỉ và dung sai sản phẩm có thể tạo ra các giá trị khác.
05Tài liệu tham khảo
Tài liệu kỹ thuật
- BIPM, Hệ đơn vị quốc tế (SI), ấn bản thứ 9.
- Khối lượng riêng thông dụng ở nhiệt độ phòng; đối với tính toán hợp đồng phải kiểm tra đúng cấp vật liệu và chứng chỉ vật liệu.
Khối lượng trên đơn vị chiều dài
Cách tính khối lượng dài theo kg/m?
Khối lượng dài là khối lượng của tiết diện trên một đơn vị chiều dài và phụ thuộc diện tích vật liệu thực cùng khối lượng riêng.
Công thức khối lượng dài
Đổi A sang m² và dùng ρ theo kg/m³. Kết quả thu được theo kg/m.
m′ = ρ · AVí dụ thép đã kiểm tra
A = 2 500 mm² và ρ = 7 850 kg/m³ cho m′ = 19,625 kg/m. Một đoạn dài 6 m có khối lượng 117,75 kg.
7 850 × 0,0025 = 19,625 kg/mDùng diện tích vật liệu thực
Với ống hoặc tiết diện hở, không dùng hình chữ nhật bao ngoài. Lấy diện tích từ máy tính tiết diện phù hợp.