Hình chữ nhật đặc
Wₓ = b·h²/6Chiều rộng b và chiều cao h
Mở máy tínhĐặc trưng hình học · Uốn
Chọn hình học để tính diện tích, mômen quán tính tiết diện và môđun chống uốn đàn hồi theo các trục qua trọng tâm.
Ngày tạo v1.0
Tác giả: Thibaut Grzelak, Kỹ sư tính toán cơ học
Định nghĩa
Môđun chống uốn đàn hồi liên hệ mômen quán tính I với khoảng cách c từ trục trung hòa đến thớ biên. Nó cho phép tính trực tiếp ứng suất uốn lớn nhất bằng σ = M/W.
W = I / cσmax = |M| / WChọn hình học
Wₓ = b·h²/6Chiều rộng b và chiều cao h
Mở máy tínhW = π·D³/32Đường kính d
Mở máy tínhW = π(D⁴−d⁴)/(32D)Đường kính D và chiều dày t
Mở máy tínhW = I/cB, H và chiều dày t
Mở máy tínhWₓ = Iₓ/(h/2)B, H, bụng tᵥ và cánh t_f
Mở máy tínhW = I/cB, H, bụng tᵥ và cánh t_f
Mở máy tínhWtop = I/ȳB, H, bụng tᵥ và cánh t_f
Mở máy tínhW = I/cChiều rộng B, chiều cao H và chiều dày t
Mở máy tínhCác máy tính trên cho môđun đàn hồi dùng tại thời điểm bắt đầu chảy dẻo trong uốn đàn hồi. Môđun dẻo Zp mô tả sự phân bố lại hoàn toàn của ứng suất và không được nhầm với W.
Trục mạnh: 22.8 MPa và 1.81 mm. Trục yếu: 156 MPa và 24.8 mm. Đây là kết quả mô hình, không phải sự phê duyệt dầm.
Đặc trưng hình học tiết diện
I mô tả phân bố vật liệu, còn W liên hệ hình học với ứng suất uốn. Giá trị thay đổi theo trục x và y.
I được dùng trong tính độ võng và ổn định uốn dọc.
I [mm⁴, cm⁴, m⁴, in⁴]W dùng khoảng cách c đến thớ xa nhất. Với tiết diện không đối xứng cần kiểm tra cả hai phía.
W = I / cHình chữ nhật, tròn, ống và các tiết diện I, U, T, L cần mô hình hình học khác nhau.