Đặc trưng hình học · Uốn

Máy tính môđun chống uốn theo hình dạng

Chọn hình học để tính diện tích, mômen quán tính tiết diện và môđun chống uốn đàn hồi theo các trục qua trọng tâm.

Ngày tạo v1.0

Tác giả: Thibaut Grzelak, Kỹ sư tính toán cơ học

W = I / c

Định nghĩa

Môđun chống uốn W dùng để làm gì?

Môđun chống uốn đàn hồi liên hệ mômen quán tính I với khoảng cách c từ trục trung hòa đến thớ biên. Nó cho phép tính trực tiếp ứng suất uốn lớn nhất bằng σ = M/W.

W = I / cσmax = |M| / W

Chọn hình học

Mở máy tính phù hợp với tiết diện

Môđun chống uốn đàn hồi và dẻo

Các máy tính trên cho môđun đàn hồi dùng tại thời điểm bắt đầu chảy dẻo trong uốn đàn hồi. Môđun dẻo Zp mô tả sự phân bố lại hoàn toàn của ứng suất và không được nhầm với W.

Đặc trưng hình học tiết diện

Mômen quán tính và môđun chống uốn: dùng đại lượng nào?

I mô tả phân bố vật liệu, còn W liên hệ hình học với ứng suất uốn. Giá trị thay đổi theo trục x và y.

Mômen quán tính tiết diện I

I được dùng trong tính độ võng và ổn định uốn dọc.

I [mm⁴, cm⁴, m⁴, in⁴]

Môđun chống uốn đàn hồi W

W dùng khoảng cách c đến thớ xa nhất. Với tiết diện không đối xứng cần kiểm tra cả hai phía.

W = I / c

Chọn đúng hình học

Hình chữ nhật, tròn, ống và các tiết diện I, U, T, L cần mô hình hình học khác nhau.